Showing posts with label Welder. Show all posts
Showing posts with label Welder. Show all posts

ISO 9606-1 Hướng dẫn

 



ISO 9606-1 là tiêu chuẩn quốc tế quy định các yêu cầu kiểm tra và chứng nhận năng lực thợ hàn kim loại theo phương pháp hàn hồ quang (arc welding) cho thép.

Phạm vi áp dụng

  • Áp dụng cho kiểm tra năng lực thợ hàn sử dụng:

    • Hàn hồ quang tay (SMAW / 111)

    • Hàn hồ quang trong khí bảo vệ (GMAW / 135, 136, 138, GTAW / 141, FCAW, SAW / 121)

    • Hàn hồ quang Plasma (PAW / 15)

    • Các quá trình hàn nóng chảy khác

  • Vật liệu áp dụng: tất cả các loại thép carbon, thép hợp kim, thép không gỉ, thép chịu nhiệt, v.v.

Các nội dung chính

  1. Loại liên kết kiểm tra:

    • Mối hàn đối đầu (Butt weld)

    • Mối hàn góc (Fillet weld)

  2. Vị trí hàn:

    • PA (Flat), PC (Horizontal), PF (Vertical-up), PE (Overhead), v.v.

  3. Phạm vi chứng nhận (Range of qualification):

    • Vật liệu (theo nhóm ISO 15608)

    • Quá trình hàn

    • Loại liên kết

    • Vị trí hàn

    • Đường kính/thickness

    • Sản phẩm: Plate hoặc Pipe

  4. Tiêu chí kiểm tra:

    • Hình dạng ngoại quan mối hàn (visual inspection)

    • Kiểm tra phá hủy (destructive testing):

      • Uốn (bend test)

      • Kéo phá (tensile test)

      • Đập va chạm (impact test) nếu yêu cầu

    • Kiểm tra không phá hủy (NDT):

      • RT (X-ray) hoặc UT (ultrasonic)

  5. Thời hạn hiệu lực:

    • 2 năm, có thể gia hạn liên tục nếu thợ hàn có hoạt động liên tục và được giám sát.

    • Nếu ngưng công việc quá 6 tháng phải tái kiểm tra.

Ứng dụng thực tế

  • Chứng nhận bắt buộc khi tham gia:

    • Công trình kết cấu thép

    • Đóng tàu

    • Đường ống áp lực, nồi hơi

    • Công trình dầu khí

    • Công trình điện

    • Dự án theo yêu cầu EN ISO/EN 1090 / PED / ASME...


Các biên hàn và giải thích

  • Giải thích và thảo luận về ISO 9606.


Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận thợ hàn

Hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận thợ hàn


1. Xác định phạm vi công việc cần kiểm tra
Lựa chọn loại vật liệu, phương pháp hàn, kiểu mối nối, vị trí hàn và chiều dày phù hợp với công việc thực tế.

2. Chọn tiêu chuẩn áp dụng để kiểm tra
Xác định tiêu chuẩn áp dụng như ASME Section IX, AWS D1.1 hoặc ISO 9606-1 tùy vào lĩnh vực (áp lực, kết cấu, quốc tế...).

3. Chuẩn bị mẫu thử kiểm tra tay nghề
Gia công mẫu thử theo yêu cầu: kiểu mối nối (butt, fillet), kích thước và vị trí hàn (1G, 2G, 3G, 6G...).

4. Cung cấp WPS cho thợ hàn trước khi thử
Thợ hàn phải hàn theo quy trình hàn (WPS) được duyệt, với thông số hàn cụ thể như dòng điện, điện áp, tốc độ...

5. Tiến hành kiểm tra tay nghề có giám sát
Thợ hàn thực hiện hàn mẫu dưới sự giám sát, đảm bảo tuân thủ đúng WPS mà không được vượt giới hạn các biến số.

6. Kiểm tra ngoại quan mối hàn (VT)
Đánh giá mối hàn bằng mắt thường để phát hiện các khuyết tật như cháy cạnh, chảy tràn, nứt bề mặt...

7. Thực hiện kiểm tra không phá hủy (NDT), nếu yêu cầu
Sử dụng phương pháp RT hoặc UT để kiểm tra các khuyết tật bên trong (nếu tiêu chuẩn hoặc khách hàng yêu cầu).

8. Thử nghiệm phá hủy (Destructive Testing), nếu yêu cầu
Thực hiện các bài thử: uốn, đứt gãy hoặc thô đại ... tùy theo tiêu chuẩn và loại liên kết được thử.

9. Đánh giá và xác nhận kết quả kiểm tra
Kết quả phải đạt yêu cầu theo tiêu chí chấp nhận của tiêu chuẩn áp dụng để được công nhận đạt tay nghề.

10. Cấp chứng chỉ tay nghề thợ hàn (WQTR)
Lập hồ sơ ghi nhận đầy đủ: các biến bắt buộc, phạm vi chấp nhận, mã số thợ, quy trình, vị trí, chiều dày được cấp chứng chỉ và ngày hiệu lực, ...

11. Theo dõi tính liên tục tay nghề của thợ hàn
Thợ phải hàn đúng quy trình ít nhất 1 lần trong 6 tháng để duy trì hiệu lực chứng chỉ theo ASME IX, AWS, ISO 9606-1

ISO 9606-1 - combined BW and FW



This is highlighted to welder qualification according to ISO 9606-1
  • BW only qualify for BW,
  • FW only qualify for FW,
If welder make the test coupon accordance to Annex C, the welder will make the combined FW / BW in the same test coupon.

The important issues when make the test coupon.
  • Lack of side wall fusion at the vertical wall (unbevelling side).
  • Slag inclusion occurs at the stop and restart location.
  • Incorrect toe at PC position or overlap.
  • Undercut occurs at the top of plate (PC), PF and PE positions.
  • Incomplete fusion to the root of vertical side.

In the fillet weld found the most lack of side wall fusion or the root bead found unmelt to the base metal due to incorrect technical when made the root run.


AWS D1.6 : 2017 - Welder Qualification Form


 AWS D1.6/D1.6M:2017

- Welder and Welding operator qualification record form.

- Process: GTAW, SMAW, FCAW, GMAW and combined welding process.

Contact to us for service and sample forms including welding parameter record, calculation, WQT register list, DT & NDT request.



Featured Post

Giám sát hàn

(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...

Popular Posts