Skip to main content

Posts

WPS-L3

  Initial cleaning method: Phương pháp chuẩn bị cạnh. Phương pháp làm sạch trước khi hàn. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L2

  Gas cup size: đường kính trong ống chụp khí (chỉ áp dụng chụp khí) Phương pháp hàn: GTAW, GMAW, FCAW, ... Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L1

  Stringer / Weave: di chuyển điện cực Có sử dụng hàn tự động, thủ công hoặc bán tự động. Hàn leo: cần đan để đảm bảo nóng chảy kim loại nền, WPS giới hạn đường hàn tối đa đối với mỗi đường hàn. Hàn ngửa, ngang: hạn chế đan, có thể di chuyển thẳng. Các tư thế khác có thể đan hoặc thẳng. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L9

  Contact tip to work distance: Khoảng cách ống tiếp xúc đến phôi. Phương pháp hàn: FCAW, GMAW (MIG/MAG), SAW. Dòng điện hàn thấp, CTWD ngắn. CTWD quá dài tăng trở, dòng điện hàn giảm. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L16

  Other: các thông tin khác cần bổ sung Ví dụ: chiều dài đường hàn đính, thứ tự hàn, thời gian kiểm tra trực quang sau hàn, ... Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L11

  Number of electrode: số lượng điện cực. Phương pháp hàn thủ công thì không áp dụng, chỉ dùng một hoặc không dùng kim loại bù: SMAW: chỉ dùng 1 que hàn lúc hàn, xem như là không áp dụng. GTAW: chỉ dùng 1 que hàn khi hàn, xem như không áp dụng. Phương pháp hàn bán tự động, tự động hoặc cơ khí Có thể dùng nhiều đầu đẩy dây (multi-wires), hoặc Một mỏ đẩy hai dây (twin wire) Tóm lại: áp dụng khi hàn nhiều đầu đẩy dây hoặc nhiều dây hàn cùng một lần tại một vị trí, cùng thời điểm. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207  

WPS-L14

  Peening: rèn đường hàn Phương pháp này áp dụng để giảm ứng suất dư mối hàn. Dùng búa hoặc thiết bị gõ, áp lực để rèn đường hàn lúc còn nóng. Phương pháp này ít áp dụng cho ống, có thể gặp trong trường hợp hàn kết cấu. Rất ít dùng. Tổng hợp và cập nhật tại  https://meta.duybien.com/t/207