WPS-F10

 


Deposited thickness metal: chiều dày kim loại điền đầy.

Áp dụng mối hàn có rãnh, tính cho phần kim loại điền đầy cho phần chiều dày nhỏ (hai chi tiết khác chiều dày).

ASME: ký hiệu "t"

ISO: ký hiệu "s"

Lưu ý: Chiều dày s hoặc t phải nhỏ hơn chiều dày vật liệu cơ bản (T hoặc t). Xem thêm các giải thích tại [D4]


Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

WPS-F9

 

Handling: xử lý thuốc hàn, que hàn.

Các lưu ý và khuyến cáo tuân thu theo nhà sản xuất.

- SMAW, hàn điện thuốc hàn basic phải sấy/ủ,. ... hoặc sử dụng trực tiếp trong thời gian 04 giờ từ lúc mở họp hút chân không.


Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

WPS-F8

 

CI, type: đệm lót vật liệu tiêu hao.

Đệm lót tiêu hao để hỗ trợ lớp lót.

Rất ít sử dụng, và đa số sử dụng hỗ trợ lớp lót.


Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

WPS-H4

 

Post heating: nung nóng sau hàn.

Sau khi hàn, mối hàn cần duy trì nhiệt lớn hơn 300 độ C để đảm bảo nhiệt và thời gian H2 (hydro) thoát ra ngoài trong khoảng thời gian này.

Đa số áp dụng cho các vật liệu có độ bền cao, S420 trở lên.


Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

WPS-H2

 

Inter-pass temperature: nhiệt độ giữa các lớp hàn.

  • Nhiệt đột tối thiểu: không thấp hơn nhiệt độ nung nóng trước [H1].
  • Nhiệt đội tối đa: 300 độ C (thép đen), 150 độ C (thép trắng), có thể thay đổi tùy vào nhóm vật liệu [D2].
Hướng dẫn kiểm soát và đo nhiệt theo ASME B31.3 hoặc B31.1, các tiêu chuẩn khác áp dụng có thể khác nhau.

Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

Featured Post

Giám sát hàn

(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...

Popular Posts