Inter-pass temperature: nhiệt độ giữa các lớp hàn.
- Nhiệt đột tối thiểu: không thấp hơn nhiệt độ nung nóng trước [H1].
- Nhiệt đội tối đa: 300 độ C (thép đen), 150 độ C (thép trắng), có thể thay đổi tùy vào nhóm vật liệu [D2].
Inter-pass temperature: nhiệt độ giữa các lớp hàn.
Preheat temperature: nhiệt độ nung nóng trước
Nhiệt độ được đề cập là nhiệt độ tối thiểu, thay đổi hoặc nhiệt yêu cầu cao hơn tỷ lệ thuận với chiều dày [D4], hoặc chiều dày kết hợp (tính toán theo EN 1011-2).
Phần tính toán này là phần riêng có thể tính toán theo dãy chiều dày.
Tham khảo bản tính cho quy trình AWS D1.1, tính toán theo EN 1011-2 các tiêu chuẩn khác liên hệ.
Hướng dẫn đo nhiệt độ và kiểm soát.
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207
Position: tư thế hàn.
PQR có thể ghi rõ (true record) là tư thế hàn thực tế đã thi.
Tuy nhieen, trên WPS chỉ ghi các tư thế khác như sau"
Manufacturer: nhà sản xuất dây hàn / que hàn.
Chỗ này hạn chế ghi vào nếu không thuộc nhóm bắt buộc.
Một số trường hợp yêu cầu ghi tên nhà sản xuất và tên thương mại thì phải mua đúng loại hàng hóa đó như yêu cầu liên quan đến mua đúng danh sách nhà cung cấp (nhà sản xuất), theo PQR đã chấp nhận về phạm vi giới hạn loại thuốc hàn/dây hàn, hoặc yêu cầu khác như cơ tính, độ dai va đập, ....
Lưu ý: nhà cung cấp nêu trên không phải là bên thương mại/bán hàng mà là đơn vị sản xuất vật liệu tiêu hao.
Ví dụ: Kobelco, Hyundai, Lincoln, ...
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207
Filler: kim loại bù.
With / Without - có hoặc không
Áp dụng:
(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...