CI, type: đệm lót vật liệu tiêu hao.
Đệm lót tiêu hao để hỗ trợ lớp lót.
Rất ít sử dụng, và đa số sử dụng hỗ trợ lớp lót.
CI, type: đệm lót vật liệu tiêu hao.
Đệm lót tiêu hao để hỗ trợ lớp lót.
Rất ít sử dụng, và đa số sử dụng hỗ trợ lớp lót.
Post heating: nung nóng sau hàn.
Sau khi hàn, mối hàn cần duy trì nhiệt lớn hơn 300 độ C để đảm bảo nhiệt và thời gian H2 (hydro) thoát ra ngoài trong khoảng thời gian này.
Đa số áp dụng cho các vật liệu có độ bền cao, S420 trở lên.
Inter-pass temperature: nhiệt độ giữa các lớp hàn.
Preheat temperature: nhiệt độ nung nóng trước
Nhiệt độ được đề cập là nhiệt độ tối thiểu, thay đổi hoặc nhiệt yêu cầu cao hơn tỷ lệ thuận với chiều dày [D4], hoặc chiều dày kết hợp (tính toán theo EN 1011-2).
Phần tính toán này là phần riêng có thể tính toán theo dãy chiều dày.
Tham khảo bản tính cho quy trình AWS D1.1, tính toán theo EN 1011-2 các tiêu chuẩn khác liên hệ.
Hướng dẫn đo nhiệt độ và kiểm soát.
Position: tư thế hàn.
PQR có thể ghi rõ (true record) là tư thế hàn thực tế đã thi.
Tuy nhieen, trên WPS chỉ ghi các tư thế khác như sau"
(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...