ASTM A516 Gr. 70N and Gr. 70




Sự khác nhau gữa ASTM A516 Gr. 70N and Gr. 70 là gì?
--> khác nhau chính là vật liệu có xử lý nhiệt (Gr. 70N) và vật liệu không xử lý nhiệt (Gr. 70).

Về giá cả và mục đích sử dụng chắc chắn khác nhau, bạn xem trong thiết kế có apply "Normalizing" và đơn giá mua hàng.


Kiểm tra như thế nào?
__ASTM A516 Gr.70N là vật liệu có xử lý nhiệt "Material Treated" nên markings phải có đóng số cứng "MT". Yêu cầu tại ASTM A516/A516M-18 (ASME II 2021), SA-20/20M Section 13.
__ASTM A516 Gr. 70 không yêu cầu xử lý nhiệt nên không yêu cầu đánh dấu "MT".

ASTM A105 / A105N






Hiểu cách viết ASTM A105N hoặc ASME SA 105N.
--> Để hiểu rõ cần xem xét các chứng chỉ về dãy nhiệt độ và phương pháp xử lý nhiệt.
--> Tiêu chuẩn không quy định đánh dấu "N" trên sản phẩm, nhưng các nhà sản xuất sẽ tư đánh giá cụ thể để phân biệt.

__N - Normalized: thường hóa.


Chứng chỉ phải ghi rõ "Normalized" với nhiệt độ. Bạn có thể kiểm tra nhanh các note trong MTC (Material testing certificate". Để chắc chắn hơn, các nhà sản xuất còn dính kèm cái sơ đồ xử lý nhiệt để kiểm tra và đối chứng.


Trường hợp "hot forming" khác với "normalizing" là gì?


Đánh dấu "Normalizing" trên sản phẩm?

ASME SA516 70 MT LTV



ASME SA 70N: Normalized - thường hóa, vật liệu được xử lý nhiệt "Material Treated". Bạn tham khảo các yêu cầu tại MT = material heat treated, see Section 13 of SA-20 2021

LTV = Supplementary S5 “Charpy V-Notch Impact Test”, see Supplementary Requirement S5 of SA-516 2021.

ASME SA 106 - NDE/ Hydrotest


ASTM A106 

 

NDE/ HT có yêu cầu bắt buộc trên ống ASME SA 106 hay không?
--> Yêu cầu bắt buộc theo ASME SA 106 2021 - Table 4 đối với ông có đường kính NPS 2" trở lên. Các kích thước còn lại marking trên secured tag. Xem tại SA 530 Section 23 và SA 106 Section 24.


___ Hydrotest: thì phải nhận dạng áp suất thử, không đánh dấu "HT", áp suất thử phải thể hiện trên MTC (Material Testing Report), tiêu chí chấp nhận SA-106 Section 13.
___NDE: thì đánh dấu "NDE", phương pháp NDE phải ghi rõ trên MTC (Material Testing Report), tiêu chí chấp nhận SA-106 Section 14.

ASTM A106 - Weight class



ASTM A106 

 

Orignal marking khối lượng trên ống ASTM A106 là bắt buột?
--> Đúng, yêu cầu tại SA 106 2021 Section 25 đối với ống có đường kính DN100 trở lên phải đánh dấu khối lượng. tham khảo ... "the schedule number, weight class, or nominal wall thickness; and, for sizes larger than NPS 4 [DN 100], the weight", ...


Một trong những vật liệu mua từ TQ thường không có hoặc các nhà cung cấp sửa thông tin hoặc unmarkings sẽ sót chỗ này. Tùy theo mục đích sử dụng và yêu càu để xác nhận / kiểm tra sự phù hợp.

ASTM A106 - seamless pipe or welded pipe



ASTM A106 không có ống hàn (welded) pipe. Yêu cầu kỹ thuật chỉ có ống seamless.

--> Xem title và Section 1 - Scope.

Trường hợp dual markings với API 5L?


--> Nếu đánh dấu cả hai (dual markings) thì chỉ áp dụng cho seamless pipe.

Còn ống hàn (welded) thì chỉ áp dụng theo Tiêu Chuẩn API 5L hoặc tiêu chuẩn khác như A53.

ASTM A106 Production Analysis



ASTM A106 Production Analysis tại sao phải kiêm tra MTC là 2 mẫu (test coupon).


ASME SA 106 2021 - Section 9: đối với trường hợp yêu cầu dự án thực hiện trên production, thì báo cáo MTC phải thể hiện ít nhất 2 mẫu kiểm tra và kết quả kiểm tra.

Sampling xem tại Section 20 của tiêu chuẩn này.


Rất nhiều MTC sót chỗ này, bạn xem các chứng chỉ từ Nippon Steel thì rất tuyệt vời, họ làm khá đủ để tự tin so với các MTC từ TQ.

Featured Post

Giám sát hàn

(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...

Popular Posts