WPS-K4

 

Current & Polarity: loại dòng điện và cực tính.

  • DCEN: Dòng điện một chiều, điện cực âm (-).
  • DCEP: Dòng điện một chiều, điện cực dương (+).
  • AC: Dòng điện xoay chiều.
Bạn cần ghi rõ và hướng dẫn để đấu nối đúng điện cực lúc đo và hàn.

Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

WPS-K3

 
Pulsing current: dòng điện xung
Dòng điện hàn xung (pulsed welding current) là một chế độ đặc biệt trong hàn hồ quang (GMAW, GTAW, FCAW...) khi dòng điện được điều khiển theo dạng xung cao – xung thấp thay vì duy trì liên tục. Nó được áp dụng trong các trường hợp sau:
 
 1. Hàn vật liệu mỏng
Lý do: Giảm nhiệt đầu vào (heat input), tránh cháy thủng.
Ứng dụng: Hàn inox mỏng, nhôm mỏng, chi tiết chính xác.

 2. Hàn ở vị trí khó (trần, đứng)
Lý do: Dòng xung giúp kiểm soát bể hàn tốt hơn, giảm chảy xệ.

 3. Hàn nhôm và hợp kim nhôm
Lý do: Pulsed MIG/TIG giúp kiểm soát hồ quang ổn định, giảm bắn tóe, tạo mối hàn đẹp.

 4. Hàn thép hợp kim cao hoặc thép không gỉ
Lý do: Giảm biến dạng nhiệt, hạn chế nứt nóng.

 5. Hàn tự động hoặc robot
Lý do: Dễ lập trình, kiểm soát chất lượng mối hàn đồng đều.

Nguyên lý cơ bản
Dòng điện dao động giữa:

  • Dòng nền (Background Current): duy trì hồ quang nhưng không làm chảy nhiều kim loại.
  • Dòng xung (Peak Current): tạo giọt kim loại và chuyển giọt vào vũng hàn.
  • Tần số xung (Hz) và tỷ lệ thời gian xung ảnh hưởng đến hình dạng mối hàn.

Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 


WPS-K2

 


Power Source: thuộc tính nguồn hàn.

  • CC = Constant Current: dòng điện không đổi (SMAW, GTAW - các phương pháp hàn thủ công).
  • CV = Constant Volt: điện thế không đổi (FCAW, GMAW, SAW - các phương pháp hàn tự động hoặc bán tự động).
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

WPS-K1

 


Heat input: nhiệt lượng cấp vào.

Công thức tính toán theo mỗi đường hàn và dựa vào thông số hàn thiết lập trên WPS.

Thợ hàn thực hiện theo các thông số khuyến cáo và giới hạn giá trị Heat Input.

Cùng cách tính nhưng kết quả đánh giá theo ISO cho kết quả thấp hơn AWS, lý do nằm ở hệ số ảnh hưởng nhiệt k-factor.

Hướng dẫn tính toán heat input https://blog.duybien.com/2023/09/heat-input-calculation.html , kèm các ví dụ https://blog.duybien.com/2024/11/blog-post_734.html.


Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207 

WPS-J3

 


Trailing gas: ống chụp khí đường hàn lớp phủ.

Áp dụng: hàn Ti tan, Zirco .... những vật liệu đưa ra trong QW-408.10.

Có thể hàn trong buồng (closed chamber - xem [L10]) để trailing toàn bộ đường hàn hạn chế rổ khí.

Phương pháp hàn sử dụng trailing rất ít sử dụng và nếu sử dụng thì việc vệ sinh làm sạch phải đảm bảo trước khi hàn.


ASME IX: QW-408.10 For P-No. 10I, P-No. 10J, P-No. 10K, P-No. 51 through P-No. 53, and P-No. 61 through P-No. 62 metals, the deletion of trailing gas, or a change in the nominal composition of the trailing gas from an inert gas to a mixture including non-inert gas(es), or a decrease of 10% or more in the trailing gas flow rate.



Featured Post

Giám sát hàn

(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...

Popular Posts