Current & Polarity: loại dòng điện và cực tính.
- DCEN: Dòng điện một chiều, điện cực âm (-).
- DCEP: Dòng điện một chiều, điện cực dương (+).
- AC: Dòng điện xoay chiều.
Current & Polarity: loại dòng điện và cực tính.
Pulsing current: dòng điện xung
Dòng điện hàn xung (pulsed welding current) là một chế độ đặc biệt trong hàn hồ quang (GMAW, GTAW, FCAW...) khi dòng điện được điều khiển theo dạng xung cao – xung thấp thay vì duy trì liên tục. Nó được áp dụng trong các trường hợp sau:
Lý do: Giảm nhiệt đầu vào (heat input), tránh cháy thủng.
Ứng dụng: Hàn inox mỏng, nhôm mỏng, chi tiết chính xác.
✅ 2. Hàn ở vị trí khó (trần, đứng)
Lý do: Dòng xung giúp kiểm soát bể hàn tốt hơn, giảm chảy xệ.
✅ 3. Hàn nhôm và hợp kim nhôm
Lý do: Pulsed MIG/TIG giúp kiểm soát hồ quang ổn định, giảm bắn tóe, tạo mối hàn đẹp.
✅ 4. Hàn thép hợp kim cao hoặc thép không gỉ
Lý do: Giảm biến dạng nhiệt, hạn chế nứt nóng.
✅ 5. Hàn tự động hoặc robot
Lý do: Dễ lập trình, kiểm soát chất lượng mối hàn đồng đều.
Nguyên lý cơ bản
Dòng điện dao động giữa:
Power Source: thuộc tính nguồn hàn.
Heat input: nhiệt lượng cấp vào.
Công thức tính toán theo mỗi đường hàn và dựa vào thông số hàn thiết lập trên WPS.
Thợ hàn thực hiện theo các thông số khuyến cáo và giới hạn giá trị Heat Input.
Cùng cách tính nhưng kết quả đánh giá theo ISO cho kết quả thấp hơn AWS, lý do nằm ở hệ số ảnh hưởng nhiệt k-factor.
Hướng dẫn tính toán heat input https://blog.duybien.com/2023/09/heat-input-calculation.html , kèm các ví dụ https://blog.duybien.com/2024/11/blog-post_734.html.
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207
Trailing gas: ống chụp khí đường hàn lớp phủ.
Áp dụng: hàn Ti tan, Zirco .... những vật liệu đưa ra trong QW-408.10.
Có thể hàn trong buồng (closed chamber - xem [L10]) để trailing toàn bộ đường hàn hạn chế rổ khí.
Phương pháp hàn sử dụng trailing rất ít sử dụng và nếu sử dụng thì việc vệ sinh làm sạch phải đảm bảo trước khi hàn.
ASME IX: QW-408.10 For P-No. 10I, P-No. 10J, P-No. 10K, P-No. 51 through P-No. 53, and P-No. 61 through P-No. 62 metals, the deletion of trailing gas, or a change in the nominal composition of the trailing gas from an inert gas to a mixture including non-inert gas(es), or a decrease of 10% or more in the trailing gas flow rate.
(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...