WPS-I3

 

Heating and cooling rate: dãy nhiệt độ nung nóng và làm nguội.

Tức là tốc độ tăng nhiệt từ khi kiểm soát (controlled), 

Ví dụ:  áp dụng từ 300 độ C đến 600 độ C, tốc độ tối đa cho phép 315 độ / giờ.

Nếu tốc độ nhanh hơn thì ảnh hưởng đến cơ tính vật liệu và nhiệt chưa đủ thời gian phân bố đồng điều soaking đến bên trong lõi.

Còn chậm hơn thì sao? 

--> Tăng chi phí và tốn thời gian, không hiệu quả.

Tóm lại là tối thiểu phải đáp ứng.


Làm sao để biết là có đúng hay sai khi tăng và hạ nhiệt?

--> Xem báo cáo recorder của máy, trên báo cáo có cột thời gian và nhiệt độ các bạn có thể tính thực tế chạy có đúng không. Ngoài ra, thiết bị cần phải có kiểm định hoặc hiệu chuẩn để có hiệu lực kết quả đo.

WPS-I2

 

Time & Temperature, method: dãy thời gian, dãy nhiệt độ và phương pháp thực hiện

Áp dụng khi [I1] có yêu cầu (with PWHT).

Riêng bước này có lưu đô thực hiện theo quy trình PWHT đã được chi tiết rõ trong hướng dẫn, dãy chấp nhận tuân thủ theo WPS.

  • Time: dãy  thời gian, thường là để tối thiểu đủ thời gian nâng và hạ nhiệt xuống theo [I3].
  • Temperature: dãy nhiệt độ tăng/giảm, giữ, kể cả sự chênh lệch biến thiên cho phép giữa các TC với nhau (một số tiêu chuẩn cho phép các kênh có thể lệch dãy nhiệt độ nhưng không quá +/- 20 độ C tại thời điểm HODING).
  • Method: phương pháp thực hiện (local - global), nói thẳng ra là cục bộ là bó từng cụm (local) hoặc đưa toàn bộ chi tiết vào trong lò xử lý (global), cần chi tiết thêm loại trở và loại kẹp nhiệt.
Để nhận kiểm chứng thì thường đo độ cứng HB (thường sử dụng đướng kình 1.5 mm kiểm tra) sau PWHT với số liệu giới hạn như  < 200 HB cho từng vị trí khác nhau từng cỡ ống hoặc kích thước của mẫu, ...

WPS-I1

 

PWHT, Aging: xử lý nhiệt sau hàn hoặc hóa già.

Đây là phương pháp nhằm giảm ứng suất dư hoặc gây biến cứng hóa già nhằm mục đich cơ tính mong đợi sau hàn, đa số liên quan đến khử ứng suất dư đến 75% tồn dư, giảm độ cứng phù hợp với một số tính năng hữu ích khi hàn ống chứa H2S, ...

  • With: có xử lý nhiệt sau hàn, xem thêm các thông số [I2] và [I3].
  • Without: không xử lý nhiệt sau hàn.
Cũng lưu ý thêm, khi áp dụng NDT hay đo độ cứng HB phải thực hiện sau PWHT hoặc cả trước và sau khi xử lý nhiệt.
Trường hợp ngoại lệ gọi là exemption thì từng tiêu chuẩn quy định sẽ có hướng dẫn cụ thể nếu phát hiện và sửa chữa sau khi xử lý nhiệt.

WPS-F10

 


Deposited thickness metal: chiều dày kim loại điền đầy.

Áp dụng mối hàn có rãnh, tính cho phần kim loại điền đầy cho phần chiều dày nhỏ (hai chi tiết khác chiều dày).

ASME: ký hiệu "t"

ISO: ký hiệu "s"

Lưu ý: Chiều dày s hoặc t phải nhỏ hơn chiều dày vật liệu cơ bản (T hoặc t). Xem thêm các giải thích tại [D4]

WPS-F9

 

Handling: xử lý thuốc hàn, que hàn.

Các lưu ý và khuyến cáo tuân thu theo nhà sản xuất.

- SMAW, hàn điện thuốc hàn basic phải sấy/ủ,. ... hoặc sử dụng trực tiếp trong thời gian 04 giờ từ lúc mở họp hút chân không.

Featured Post

Giám sát hàn

(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...

Popular Posts