WPS-F1

 


Specification:  Đặc tính kỹ thuật của kim loại điền đầy, kim loại bù, cũng có thể gọi vật liệu tiêu hao.

Đơn giản thế này, đó là yêu cầu cầu kỹ thuật của electrode.

Spec. phổ biến nhất là dùng của Mỹ (AWS), có thể đọc bản câp nhật nhanh của ASME Part II C.


Có sự khác nhau giữa AWS và ASME II C là thế nào?

--> Tức là ông AWS phát triển cái spec này trước, sau đó hiệp hội ASME chỉ sử dụng lại và/hoặc bổ sung ít, có đa số là dùng từ Identical with AWS Specification A5.1/A5.1M:2025. In case of dispute, the original AWS text applies (tức là dùng như AWS). Nhưng ông ấy lại ký hiệu riêng tí đôi lúc thấy hơi khác như:

Ví dụ: 

AWS A5.1 E7016 

ASME II C 2023 SFA-5.1 E7016

(chữ Exxxx có nghĩa là Electrode - que hàn, dây hàn có thể hàn điện hoặc dây hàn FCAW hoặc SAW).

Về bản chất nó chả khác nhau gì nhiều, chỉ có cái ký hiệu khác nhau.

Nhưng bạn làm ASME thì nên đọc thêm các phiên bản được chấp nhận theo ASME II (có listed year of edition).

Để rõ hơn các bạn đọc thêm phần ASME IX QW-432 có cả bầu trời mà nghiên cứu để làm, hoặc ISO 15614-1 Annex A.

Tức là quy trình viết ký hiệu nào dùng ký hiệu đó, rõ là classification [F2] để chọn loại dây hàn hoặc que hàn.


Đọc thêm vài yêu cầu kỹ thuật cho dể hiểu nhé:

Thép đen/ Steel

  • SMAW - AWS A5.1 E7018
  • SAW - AWS A5.17 F7A2-EM12K (EM12K là dây hàn, còn F7A2 là thuốc hàn)
  • GTAW - AWS A5.18 ER70S-G (ER - electrode rod)
  • FCAW - AWS A5.20 E71T-1C



WPS-D7

 


Coating: lớp sơn phủ

Lớp sơn phủ dùng để hạn chế gỉ trong vòng 6 tháng từ lúc xuất xưởng (mill) hoặc bảo quản sau khi giao hàng.

Các spec yêu cầu làm sạch trước khi hàn, xem thêm phần [L3].

Ngoại trừ một số trường hợp hàn có lớp kẽm thì ghi rõ tại mục này.

WPS-D6

 

Liên kết ống nhánh, mục này liên hệ trực tiếp với [D5] về đường kính ngoài của ống. Tức là tính theo đường kính nhỏ nhất.

Nếu mối hàn không có rãnh (vát mép) thì việc này không bị giới hạn nhiều về OD theo tiêu chuẩn AWS / ASME.

Tuy nhiên, những ống nhánh này là mối hàn CJP  (định nghĩa tại [D4]) thì phải xác định đường kính theo đường kính ngoài (OD). 

Thực tế là áp dụng hai phương pháp hàn để hàn lớp lót là GTAW (ưu tiên) hoặc SMAW để thực hiện lớp lót trước khi hàn các lớp còn lại.

Hoặc, WPS phải có backing để đảm bảo ngấu tốt cho mối hàn chất lượng.

Khác với ASME IX, thì AWS D1.1 yêu cầu chỗ này đối với góc nghiêng < 30 độ phải thực hiện đánh giá thợ hàn riêng và WPS phải thi mẫu mockup. Đa số lựa chọn theo mẫu hàn T-Y-K.

Đối với ISO thì yêu cầu chặc hơn là  áp dụng cho mối hàn có góc nghiêng nhỏ hơn 60 độ.


WPS-D5


Outside diameter: đường kính ngoài của ống/ hộp.

Lưu ý: ống là tròn, còn hộp có thể  hình chữ nhật hoặc vuông --> đường kính ngoài thể hiện trong WPS là đường kính nhỏ nhất hoặc cạnh hộp ngắn nhất.

Các đường kính ngoài thường giới hạn đối với mối hàn có rãnh có backing plate hoặc không, đối với các mối hàn góc thì ít bị giới hạn.

Tại sao đường kính ngoài bị hàn chế khi hàn lấy lớp lót hoặc có backing plate?

- Sự thay đổi hồ quang trong quá trình hàn theo biên dạng cong giới hạn.

- Kỹ năng thợ hàn

--> Các vấn đề này ảnh hưởng đến hình dạng lớp lót và cơ tính mối nối (liên quan đến Heat Input).

Trường hợp nên hạn chế khi xem trong WPS:

1. Thể hiện đường kính ống với quá trình hàn SAW cho máy hàn kết cấu thì không áp dụng hoặc đường kính quá nhỏ mà không có roller để xoay ống.

2. Không có backing plate cho các quá trình hàn tự động và bán tự động (ngoài trừ hàn TIG tự đồng).

WPS-D4

 


Thickness range: dãy chấp nhận chiều dày vật liệu cơ bản.

Có hai ký hiệu khác nhau trên WPS đối với các tiêu chuẩn áp dụng, ví dụ:

- ASME IX/AWS D1.1: ký hiệu chữ T (viết hoa) cho dãy chấp nhận chiều dày vật liệu cơ bản (vật liệu chính).

- ISO 15609-1: ký hiệu t (viết thường) cho dãy chấp nhận, cũng như ký hiệu trong tiêu chuẩn, xem thêm ISO 15614-1 hoặc ISO 15607.


Mối hàn có rãnh có hai loại:

- CJP - completed joint penetration: ngấu hoàn toàn, thường dùng trong  các liên kết hàn AWS D1.1, tức là ký hiệu mối hàn có chiều dày kim loại hàn tối thiểu bằng kim loại cơ bản (ASME IX có thể cho hiểu là t (nhỏ) = > T (lớn), tính phần gia cường).

- PJP - partial joint penetration: ngấu một phần, túc là trong quy trình phải thể hiện chiều sâu hàn = phần kim loại nóng chảy, ký hiệu chữ s (nhỏ) theo ISO, và t (nhỏ) theo ASME/AWS.


Mối hàn góc: các quy chuẩn dánh giá khá rộng phạm vi chấp nhận mối hàn góc (FW), ký hiệu a hoặc z. Do đó, khi thi mẫu quy trình hàn đối đầu có thể hàn được góc (tuỳ trường hợp và tiêu chuẩn áp dụng). Chứ tiêu chuẩn Úc (AS/NZS) thì yêu cầu không như thế, thi cái nào hàn cái đó, các bạn ấy có cả danh sách hình dạng mối hàn và liên kết tại Annex F tha hồ mà tham khảo.

Tóm lại: chúng ta cần phân biệt T và t, cũng như ký hiệu s diễn giải mục [F10] hoặc [F11].


Featured Post

Giám sát hàn

(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...

Popular Posts