WPS-L9

 


Contact tip to work distance: Khoảng cách ống tiếp xúc đến phôi.

Phương pháp hàn: FCAW, GMAW (MIG/MAG), SAW.

Dòng điện hàn thấp, CTWD ngắn.

CTWD quá dài tăng trở, dòng điện hàn giảm.

WPS-L16

 

Other: các thông tin khác cần bổ sung

Ví dụ: chiều dài đường hàn đính, thứ tự hàn, thời gian kiểm tra trực quang sau hàn, ...

WPS-L11

 


Number of electrode: số lượng điện cực.

Phương pháp hàn thủ công thì không áp dụng, chỉ dùng một hoặc không dùng kim loại bù:

  • SMAW: chỉ dùng 1 que hàn lúc hàn, xem như là không áp dụng.
  • GTAW: chỉ dùng 1 que hàn khi hàn, xem như không áp dụng.
Phương pháp hàn bán tự động, tự động hoặc cơ khí
  • Có thể dùng nhiều đầu đẩy dây (multi-wires), hoặc
  • Một mỏ đẩy hai dây (twin wire)
Tóm lại: áp dụng khi hàn nhiều đầu đẩy dây hoặc nhiều dây hàn cùng một lần tại một vị trí, cùng thời điểm.

WPS-L14

 


Peening: rèn đường hàn

Phương pháp này áp dụng để giảm ứng suất dư mối hàn.

Dùng búa hoặc thiết bị gõ, áp lực để rèn đường hàn lúc còn nóng.

Phương pháp này ít áp dụng cho ống, có thể gặp trong trường hợp hàn kết cấu.

Rất ít dùng.

WPS-L17

 


Repair: Sửa chữa

Trường hợp yêu cầu quy trình riêng, nếu không có thể sử dụng quy trình đã duyệt để sửa chữa như hàn mới.

Có thể yêu cầu nhiệt preheat cao hơn để đảm bảo hạn chế nứt nguội (đối với thép đen).

Liên quan đến hư hỏng như nứt sau hàn có thể ban hành NCR kèm để hướng dẫn sửa chữa, cũng lưu ý thêm sửa mối có thể yêu cầu NDT bổ sung + % phạt đền (thường x2).

WPS-K6

 


Tungsten rod: Điện cực vonfram

Hàn GTAW, PTA.

Loại điện cực, đường kính được thể hiện rõ trong WPS.

Các ký hiệu thường dùng: AWS A5.12 EWTh-2 / ISO 6848.

Các bạn có thể nhận diện theo màu:




Hướng dẫn chuẩn bị đầu kim hàn





WPS-K5

 


Mode of transfer: kiểu chuyển dịch kim loại vào vũng hàn.

Áp dụng quá trình hàn MAG/MIG (GMAW) dây đặt (trần) hoặc lõi bột sắt, xem ký hiệu [F5]. Dây lõi là thuốc không xuất hiện kiểu chuyển dịch (n/a).

Vậy FCAW (flux cored) thì bỏ qua.

Các kiểu chuyển dịch liên quan đến thông số hàn, tư thế, vật liệu và khí bảo vệ.

  • Spray: phun, thường hàn tư thế bằng và ngang với dòng diện cao có khả năng tạo ra dạng phun.
  • Globular: cầu, các giọt kim loại liên kết thành cầu lớn rồi đổ vào vũng hàn.
  • Short: ngắn, chìm trong vũng hàn, hồ quang ngắn tức là thông số hàn thấp hơn, dễ hàn và thao tác. Nhưng rủi ro dẫn đến có thể lack of fusion, ...
Tuỳ tư thế áp dụng và vật liệu mà áp dụng khác nhau.

Featured Post

Giám sát hàn

(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...

Popular Posts