Preheat temp. Maintenance: Nhiệt độ nung nóng trước duy trì.
Nhiệt độ cần duy trì tối thiêu khi hàn hoặc sau hàn, tiếp sau là các phương pháp xử lý nhiệt như postheating hoặc PWHT.
Thường dùng cho các vật liệu nhóm ISO 15608 3.1 hoặc cao hơn.
Preheat temp. Maintenance: Nhiệt độ nung nóng trước duy trì.
Nhiệt độ cần duy trì tối thiêu khi hàn hoặc sau hàn, tiếp sau là các phương pháp xử lý nhiệt như postheating hoặc PWHT.
Thường dùng cho các vật liệu nhóm ISO 15608 3.1 hoặc cao hơn.
Vertical Progression: tiến trình khi hàn đứng là hàn leo hoặc trượt.
Chỉ áp dụng khi hàn leo, trượt, các tư thế khác như hàn BẰNG, NGANG, NGỬA thì không áp dụng. WPS có thể ghi chú "-", hoặc không áp dụng thì bạn không cần quan tâm đến chỗ này.
Các tư thế áp dụng:
- PF (3G, 3F) hàn leo
- PG (3G, 3F) hàn trượt
- H-L045 (6G) hàn leo
- J-L045 (6G) hàn trượt
- PH (5G, 5F) hàn leo
- PG (5G, 5F) hàn trượt
Hàn trượt hay gọi khác là tụt.
Max. weld bead thickness / pass: chiều dày s đường hàn tối đa / pass.
ASME IX áp dụng trường hợp này nếu hàn có thiều dày của mỗi đường lớn hơn 13 mm. thực tế không khả thi với các phương pháp SMAW, GTAW, hoặc FCAW, còn SAW chưa gặp khi nào.
Chỉ yêu cầu đánh giá lại khi mỗi đường hàn lớn hơn 13 mm, tính s hoặc a.
- Xem a tại [F11].
- Xem s tại [F10].
Throat thickness: chiều dày hiệu dụng mối hàn góc (FW)
Heating and cooling rate: dãy nhiệt độ nung nóng và làm nguội.
Tức là tốc độ tăng nhiệt từ khi kiểm soát (controlled),
Ví dụ: áp dụng từ 300 độ C đến 600 độ C, tốc độ tối đa cho phép 315 độ / giờ.
Nếu tốc độ nhanh hơn thì ảnh hưởng đến cơ tính vật liệu và nhiệt chưa đủ thời gian phân bố đồng điều soaking đến bên trong lõi.
Còn chậm hơn thì sao?
--> Tăng chi phí và tốn thời gian, không hiệu quả.
Tóm lại là tối thiểu phải đáp ứng.
Làm sao để biết là có đúng hay sai khi tăng và hạ nhiệt?
--> Xem báo cáo recorder của máy, trên báo cáo có cột thời gian và nhiệt độ các bạn có thể tính thực tế chạy có đúng không. Ngoài ra, thiết bị cần phải có kiểm định hoặc hiệu chuẩn để có hiệu lực kết quả đo.
Time & Temperature, method: dãy thời gian, dãy nhiệt độ và phương pháp thực hiện
Áp dụng khi [I1] có yêu cầu (with PWHT).
Riêng bước này có lưu đô thực hiện theo quy trình PWHT đã được chi tiết rõ trong hướng dẫn, dãy chấp nhận tuân thủ theo WPS.
PWHT, Aging: xử lý nhiệt sau hàn hoặc hóa già.
Đây là phương pháp nhằm giảm ứng suất dư hoặc gây biến cứng hóa già nhằm mục đich cơ tính mong đợi sau hàn, đa số liên quan đến khử ứng suất dư đến 75% tồn dư, giảm độ cứng phù hợp với một số tính năng hữu ích khi hàn ống chứa H2S, ...
(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...