Contact tip to work distance: Khoảng cách ống tiếp xúc đến phôi.
Phương pháp hàn: FCAW, GMAW (MIG/MAG), SAW.
Dòng điện hàn thấp, CTWD ngắn.
CTWD quá dài tăng trở, dòng điện hàn giảm.
Contact tip to work distance: Khoảng cách ống tiếp xúc đến phôi.
Phương pháp hàn: FCAW, GMAW (MIG/MAG), SAW.
Dòng điện hàn thấp, CTWD ngắn.
CTWD quá dài tăng trở, dòng điện hàn giảm.
Other: các thông tin khác cần bổ sung
Ví dụ: chiều dài đường hàn đính, thứ tự hàn, thời gian kiểm tra trực quang sau hàn, ...
Number of electrode: số lượng điện cực.
Phương pháp hàn thủ công thì không áp dụng, chỉ dùng một hoặc không dùng kim loại bù:
Peening: rèn đường hàn
Phương pháp này áp dụng để giảm ứng suất dư mối hàn.
Dùng búa hoặc thiết bị gõ, áp lực để rèn đường hàn lúc còn nóng.
Phương pháp này ít áp dụng cho ống, có thể gặp trong trường hợp hàn kết cấu.
Rất ít dùng.
Repair: Sửa chữa
Trường hợp yêu cầu quy trình riêng, nếu không có thể sử dụng quy trình đã duyệt để sửa chữa như hàn mới.
Có thể yêu cầu nhiệt preheat cao hơn để đảm bảo hạn chế nứt nguội (đối với thép đen).
Liên quan đến hư hỏng như nứt sau hàn có thể ban hành NCR kèm để hướng dẫn sửa chữa, cũng lưu ý thêm sửa mối có thể yêu cầu NDT bổ sung + % phạt đền (thường x2).
Tungsten rod: Điện cực vonfram
Hàn GTAW, PTA.
Loại điện cực, đường kính được thể hiện rõ trong WPS.
Các ký hiệu thường dùng: AWS A5.12 EWTh-2 / ISO 6848.
Các bạn có thể nhận diện theo màu:
Hướng dẫn chuẩn bị đầu kim hàn
Mode of transfer: kiểu chuyển dịch kim loại vào vũng hàn.
Áp dụng quá trình hàn MAG/MIG (GMAW) dây đặt (trần) hoặc lõi bột sắt, xem ký hiệu [F5]. Dây lõi là thuốc không xuất hiện kiểu chuyển dịch (n/a).
Vậy FCAW (flux cored) thì bỏ qua.
Các kiểu chuyển dịch liên quan đến thông số hàn, tư thế, vật liệu và khí bảo vệ.
(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...