Position: tư thế hàn.
PQR có thể ghi rõ (true record) là tư thế hàn thực tế đã thi.
Tuy nhieen, trên WPS chỉ ghi các tư thế khác như sau"
- All, Flat, Horizontal, Vertical, Overhead.
- Tất cả tư thế hàn, bằng, ngang, đứng, ngửa.
Position: tư thế hàn.
PQR có thể ghi rõ (true record) là tư thế hàn thực tế đã thi.
Tuy nhieen, trên WPS chỉ ghi các tư thế khác như sau"
Manufacturer: nhà sản xuất dây hàn / que hàn.
Chỗ này hạn chế ghi vào nếu không thuộc nhóm bắt buộc.
Một số trường hợp yêu cầu ghi tên nhà sản xuất và tên thương mại thì phải mua đúng loại hàng hóa đó như yêu cầu liên quan đến mua đúng danh sách nhà cung cấp (nhà sản xuất), theo PQR đã chấp nhận về phạm vi giới hạn loại thuốc hàn/dây hàn, hoặc yêu cầu khác như cơ tính, độ dai va đập, ....
Lưu ý: nhà cung cấp nêu trên không phải là bên thương mại/bán hàng mà là đơn vị sản xuất vật liệu tiêu hao.
Ví dụ: Kobelco, Hyundai, Lincoln, ...
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207
Filler: kim loại bù.
With / Without - có hoặc không
Áp dụng:
Product form: dạng sản phẩm.
Các dạng của dây hàn và que hàn, thường có các ký hiệu sau. Chỉ khi nào thay đổi quá trình hàn mới đổi dây, ngoài trừ các dây FCAW, GMAW, SAW đôi khi gặp có thể thay thế lẫn lộn nhau, nhưng ít lắm.
Bare/Solid: dây trần/đặc - MIG/MAG, SAW, GTAW.
Flux cored: lõi thuốc, thuốc được đưa vào bên trong - FCAW.
Metal Cored: thay về đưa thuốc vào trong thì đưa bột sắt - hàn 138 thường hay thấy đó, cũng là FCAW gần gần đó.
Covered: que hàn điện, thuốc hàn nằm bên ngoài - SMAW.
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207
F-Number: số Filler Number - được phân loại theo từng loại dây, loại thuốc, ... Xem tại ASME IX QW-432 hoặc ISO 15614-1 Annex A.
A-Number: số vật liệu tiêu hao dựa theo thành phần vật liệu. Xem tại ASME IX QW-442 hoặc ISO 15614-1 Annex A.
Đối với vật liệu ER70S-6 có giới hạn thành phần 1.6% Mn và 1.0% Si trong WPS khi mua hàng và xem xét chứng chỉ vật tư hàn.
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207
Flux-electrode classification: loại thuốc và dây kết hợp.
Chỉ áp dụng quá trình hàn SAW khi dây và thuốc cùng được phân loại.
Nếu spec hoặc tiêu chuẩn không thuộc dây và thuốc kết hợp thì ghi rõ tại hai spec/tiêu chuẩn tại [F1] và [F2].
Ví dụ về dây và thuốc kết hợp:
Ví dụ 1: AWS A5.17 F7A2-EM12K.
Ví dụ về dây và thuốc không kết hợp nhưng PQR ok có thể hàn cho nhau hoặc hai tiêu chuẩn khác nhau;
Ví dụ 2:
Classification / Designation: loại hoặc ký hiệu kim loại hàn, đã có hướng dẫn và ghi ký hiệu theo từng spec áp dụng hoặc tiêu chuẩn.
ISO: designation - ký hiệu kim loại hàn.
ASME/AWS : classification - loại vật liệu hàn.
Mỗi tiêu chuẩn/ spec có nhiều ký hiệu khác nhau, có những tên thương mại khác nhau, đôi lúc ghi cả hai (dual spec) gì đó cũng có thể áp dụng được.
Bản chất chính là điều kiện nào thì ta áp dụng loại đó, khác thì khác về cơ tính và chi phí.
Áp theo các ký hiệu trên WPS mà mua hàng cho đúng loại, chỉ ghi thêm hoặc bớt phụ tố sau cũng là giá khác nhau và áp dụng khác nhau rồi.
Ví dụ:
Tóm lại, cái này tuy đơn giản nhưng đọc không kỹ là dính đến cả hệ thống kiểm soát chất lượng nên bạn cần xem xét cẩn thận đầu ra chất lương cam kết với khách hàng.
Tổng hợp và cập nhật tại https://meta.duybien.com/t/207
(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...