Throat thickness: chiều dày hiệu dụng mối hàn góc (FW)
- a = throat thickness, a tính theo chiều cao hạn từ đỉnh của tam giác cân có cách tính chuyển đổi như bên dưới với z.
- a = leg length: kích thước tính từ chân đường hàn.
Throat thickness: chiều dày hiệu dụng mối hàn góc (FW)
Heating and cooling rate: dãy nhiệt độ nung nóng và làm nguội.
Tức là tốc độ tăng nhiệt từ khi kiểm soát (controlled),
Ví dụ: áp dụng từ 300 độ C đến 600 độ C, tốc độ tối đa cho phép 315 độ / giờ.
Nếu tốc độ nhanh hơn thì ảnh hưởng đến cơ tính vật liệu và nhiệt chưa đủ thời gian phân bố đồng điều soaking đến bên trong lõi.
Còn chậm hơn thì sao?
--> Tăng chi phí và tốn thời gian, không hiệu quả.
Tóm lại là tối thiểu phải đáp ứng.
Làm sao để biết là có đúng hay sai khi tăng và hạ nhiệt?
--> Xem báo cáo recorder của máy, trên báo cáo có cột thời gian và nhiệt độ các bạn có thể tính thực tế chạy có đúng không. Ngoài ra, thiết bị cần phải có kiểm định hoặc hiệu chuẩn để có hiệu lực kết quả đo.
Time & Temperature, method: dãy thời gian, dãy nhiệt độ và phương pháp thực hiện
Áp dụng khi [I1] có yêu cầu (with PWHT).
Riêng bước này có lưu đô thực hiện theo quy trình PWHT đã được chi tiết rõ trong hướng dẫn, dãy chấp nhận tuân thủ theo WPS.
(Hình ảnh chụp tại nhà máy CNI - Nhơn Trạch) I. NÊN HỌC CSWIP KHÔNG? BẮT ĐẦU TỪ ĐÂU? Khi bắt đầu tìm hiểu về chứng chỉ CSWIP (Certification ...